KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC GIAI ĐOẠN 2015-2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2025
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN GIAI ĐOẠN 2015 - 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025
PHÒNG GD&ĐT HÀ TRUNG
| CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
|
Hà Châu, ngày 15 tháng 9 năm 2015
CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HÀ CHÂU
GIAI ĐOẠN 2015 2020, TẦM NHÌN ĐẾN NĂM 2025
Trường THCS Hà Châu được thành lập tháng 9 năm 1995 (Tách ra từ trường phổ thông cơ sở Hà Châu). Đối tượng phục vụ của nhà trường là học sinh của xã Hà Châu.
Qua 20 năm xây dựng và phát triển, nhà trường luôn duy trì được nền nếp dạy và học, là một trong những trường trong tốp đầu của huyện về chất lượng giáo dục mũi nhọn. Nhiều năm đạt danh hiệu tiến tiến.
Chiến lược phát triển nhà trường đoạn 2015-2020, tầm nhìn 2025 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu và các giải pháp chiến lược nhằm đưa nhà trường phát triển lên một tầm cao mới.
Xây dựng và triển khai thực hiện Chiến lược của nhà trường là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông, theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của địa phương và của đất nước, hội nhập với các nước khu vực và thế giới.
I/ PHÂN TÍCH MÔI TRƯỜNG:
1.1. Đặc điểm tình hình nhà trường. (Thời điểm kết thúc năm học 2014-2015)
1.1.1. Môi trường bên trong
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên nhà trường:
+ Số lượng: 25 người (gồm cán bộ quản lý: 2, giáo viên: 20, nhân viên: 3).
+ Trình độ chuyên môn: 100% đạt chuẩn, trong đó có 18 Đại học 78,8%)
- Tình hình học sinh:
+ Tổng số học sinh: 189
+ Tổng số lớp: 8
+ Xếp loại học lực năm học 2014 2015: Giỏi: 21,2%; Khá: 42,9%; TB: 29,8%; Yếu: 6,1%, kém 0%.
+ Xếp loại hạnh kiểm năm học 2014 - 2015: Tốt: 70,7%; Khá: 26,3%; TB: 3,0%; Yếu: 0%.
+ Kết quả các kỳ thi học sinh giỏi năm học 2014 - 2015:
Học sinh giỏi các môn văn hóa lớp 9 cấp tỉnh: Tổng số giải: 3
Học sinh giỏi thể dục thể thao cấp tỉnh: 3 giải.
Cấp huyện: HSGVH: 30 giải; HSG MT: 1 giải, KTKT: 1 giải, TDTT: 10 giải,
+ Tỷ lệ đỗ thi tốt nghiệp năm học 2014 - 2015: 100%.
+ Thi vào 10 năm học 2014-2015: Tỉ lệ đỗ công lập: 91,7%, điểm bình quân 31,13 xếp thứ 10 trong huyện.
- Cơ sở vật chất nhà trường:
+ Phòng học: 8 phòng cao tầng.
+ Phòng thực hành và phòng bộ môn: 01 (48m2/phòng)
+ Phòng Thư viện: 0
+ Số lượng máy tính các loại: 8 chiếc.
+ Nhà rèn luyện thể chất: 0
+ Diện tích sân chơi bãi tập: 500m2.
a. Điểm mạnh.
- Đội ngũ cán bộ quản lý và công tác quản lý:
Số lượng cán bộ quản lý đủ theo quy định, 100% trình độ đại học, TCLLCT,
Công tác quản lý thực hiện theo kế hoạch đảm bảo tính khoa học, tính thực tiễn, tính đổi mới và sáng tạo.
Phong cách quản lý dân chủ và toàn diện, huy động được mọi nguồn lực, phát huy được vai trò của các tổ chức đoàn thể trong nhà trường.
- Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên:
Tập thể sư phạm nhà trường luôn đoàn kết nhất trí, có trách nhiệm cao, có ý thức vươn lên theo phương châm sáng về tâm đức, sâu về chuyên môn, giỏi về tay nghề. Nhiều giáo viên có chí hướng học tập trên chuẩn. Hầu hết các bộ môn đều có cốt cán là những giáo viên giỏi cấp huyện, những giáo viên có nhiều kinh nghiệm giảng dạy và giáo dục.
- Học sinh: Chất lượng đầu vào khá tốt,. Đa số học sinh hiểu và phát huy được truyền thống dạy tốt học tốt của nhà trường, có nhận thức tốt về yêu cầu rèn luyện toàn diện để ngày mai lập nghiệp.
- Khuôn viên nhà trường rộng rãi, cơ sở vật chất nhà trường tương đối đầy đủ để đáp ứng yêu cầu tổ chức hoạt động giáo dục.
- Truyền thống nhà trường: nhiều năm liên tục đạt thứ hạng cao về thi học sinh giỏi và thi vào lớp 10 trong huyện.
b. Điểm yếu:
- Công tác quản lý:
+ Chưa tập trung cao độ để giải quyết các vấn đề ưu tiên hoặc vấn đề nóng.
+ Kiểm tra, rà soát trách nhiệm đối với các nhóm và các thành viên trong nhà trường chưa thực hiện thường xuyên và chặt chẽ.
+ Đánh giá giáo viên chưa sâu sát, còn có tư tưởng cào bằng, đặc biệt là ở các tổ chuyên môn.
+ Trong thi đua khen thưởng chưa giải quyết tốt mối quan hệ: trách nhiệm thành tích hưởng thụ - khen thưởng.
- Đội ngũ giáo viên, nhân viên:
+ Có sự thay đổi thế hệ sâu sắc trong vòng 5 năm gần đây. Nhiều giáo viên tuổi nghề còn trẻ, ít kinh nghiệm trong giảng dạy và công tác giáo dục.
+ Không ít giáo viên có dấu hiệu cầm chừng trong công tác bồi dưỡng học sinh giỏi, ứng dụng công nghệ thông tin, đúc rút sáng kiến kinh nghiệm, thao giảng giáo viên dạy giỏi.
+ Việc cải thiện mối quan hệ giữa thầy và trò theo nội dung xây dựng trường học thân thiện học sinh tích cực còn chậm, mức độ tiếp cận đối tượng giáo dục ở một số giáo viên còn thấp.
+ Nhân viên phục vụ thiếu, kinh nghiệm phục vụ giảng dạy còn hạn chế.
- Học sinh:
+ Số lượng và chất lượng đầu vào ngày càng giảm.
+ Nhiều học sinh chưa dành đủ thời gian cho tự học.
+ Ở một số ít học sinh có biểu hiện tự do, thiếu nghiêm túc trong thực hiện nhiệm vụ học ính
- Cơ sở vật chất:
Chưa có đủ các phòng bộ môn để đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa nhà trường.
- Một số nhiệm vụ chưa thực sự thành công:
+ Chất lượng mũi nhọn chững lại
+ Công tác hướng nghiệp chưa tốt,
+ Tính tích cực, tự giác của học sinh chưa được phát huy cao.
+ Tổ chức các hoạt động ngoài giờ lên lớp còn nhiều bất cập
1.1.2. Môi trường bên ngoài
a. Thời cơ.
Xã Hà Châu là địa phương có mặt bằng dân trí cao, có sự phát triển kinh tế xã hội ổn định. Hầu hết các gia đình đều có truyền thống học tập và quan tâm nhiều đến việc học tập của con em. Nhà trường đã bước đầu xác lập được thương hiệu, có sự tín nhiệm của học sinh và phụ huynh học sinh trên địa bàn thị xã và khu vực lân cận.
Giáo dục tỉnh Thanh Hóa, huyện Hà Trung càng ngày càng khởi sắc, tạo thêm động lực cho nhà trường.
Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm của Phòng Giáo dục - Đào tạo Hà Trung và lãnh đạo xã Hà Châu, sự giúp đỡ của phụ huynh học sinh, các tổ chức đoàn thể trên địa bàn xã.
b. Thách thức:
- Quy mô dân số của xã chưa được cải thiện, ảnh hưởng đến số lượng và chất lượng đầu vào những năm tiếp theo.
- Các yếu tố tiêu cực bên ngoài nhà trường, mặt trái của sự phát triển kinh tế theo hướng hội nhập ngày càng ảnh hưởng sâu sắc đến học sinh.
- Sự vươn lên mạnh mẽ của hầu hết các trường bạn sẽ tạo ra áp lực rất lớn đối với nhà trường trong việc xây dựng và giữ vững thương hiệu giáo dục, đồng thời ảnh hưởng đến nguồn đầu tư của các cấp cho nhà trường.
1.2. Các vấn đề chiến lược:
1.2.1. Danh mục các vấn đề
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên.
- Đổi mới phương pháp dạy học và phương pháp giáo dục theo tinh thần: tích cực, thân thiện.
- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh.
- Đổi mới công tác quản lý.
- Ứng dụng CNTT trong dạy học và công tác quản lý.
- Đổi mới dạy học Ngoại ngữ
- Xây dựng cảnh quan môi trường đẹp, trong lành, thân thiện.
- Áp dụng các chuẩn vào việc đánh giá hoạt động của nhà trường và đánh giá cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên.
- Tăng cường xã hội hóa giáo dục.
- Tăng cường cơ sở hạ tầng đáp ứng yêu cầu hiện đại hóa và hội nhập.
- Đưa toàn bộ hoạt động dạy thêm học thêm vào quản lý trong nhà trường.
1.2.2. Các vấn đề cần ưu tiên giải quyết
- Nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên.
- Đổi mới phương pháp dạy học và phương pháp giáo dục theo tinh thần: tích cực, thân thiện.
- Nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện cho học sinh, đặc biệt chú trọng giáo dục đạo đức, pháp luật, kỹ năng sống.
- Xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia
II/ ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢC
2.1. Sứ mệnh:
Xây dựng môi trường học tập nề nếp - kỷ cương - thân thiện, mang đến cho học sinh tri thức toàn diện cùng khát vọng phát huy mọi tiềm năng để trở thành những công dân xuất sắc.
2.2. Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường.
Đoàn kết Kỷ cương Dân chủ - Trung thực Sáng tạo Khát vọng vươn lên.
2.3. Tầm nhìn.
Là trường hàng đầu của huyện Hà Trung về chất lượng giáo dục toàn diện, là nơi mà giáo viên và học sinh có điều kiện phấn đấu hết mình, thể hiện sự sáng tạo trong giảng dạy và học tập.
III/ MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC
3.1. Mục tiêu chung.
Xây dựng trường thành trường THCS chuẩn Quốc gia.
Xây dựng đội ngũ cán bộ giáo viên nhân sáng về tâm đức, sâu về chuyên môn, giỏi về tay nghề.
Giáo dục toàn diện học sinh, đồng thời giúp học sinh phát huy cao nhất các năng lực chuyên biệt, có đủ niềm tin và hành trang bước vào đời.
Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực.
Huy động tối đa các nguồn lực tài chính để hiện đại hóa nhà trường.
3.2. Mục tiêu cụ thể.
3.2.1. Đội ngũ cán bộ, giáo viên.
- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên được đánh giá loại khá, giỏi trên 80%, trong đó loại Giỏi trên 40% .
- Mỗi tổ chuyên môn có 1-2 giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh trong 3 năm gần nhất và 2-3 giáo viên có SKNN được xếp loại cấp tỉnh trong 3 năm gần nhất.
- 100% CBGV sử dụng thành thạo máy tính.
- Số tiết dạy sử dụng công nghệ thông tin trên 50% .
- Có trên 90% cán bộ quản lý và giáo viên, có trình độ Đại học.
3.2.2. Học sinh
- Qui mô:
+ Lớp học: 7-8 lớp.
+ Học sinh: 190-250 học sinh.
- Chất lượng học tập:
+ Trên 50% học lực khá, giỏi trong đó có trên 10% học lực giỏi
+ Tỷ lệ học sinh có học lực yếu < 5%, không có học sinh kém.
+ Thi vào 10: Tỷ lệ đỗ vào các trường công lập đạt trên 85%, trường nằm trong top 10 toàn huyện.
+ Thi học sinh giỏi : top 5 toàn huyện các môn văn hóa, TDTT. Hàng năm có học sinh lọt vào đội tuyển dự thi cấp tỉnh.
- Chất lượng đạo đức, kỹ năng sống.
+ Chất lượng đạo đức: 95% hạnh kiểm khá, tốt; dươí 1% hạnh kiểm yếu.
+ Học sinh được trang bị các kỹ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động xã hội, tình nguyện.
+ Học sinh phát huy được sở trường cá nhân trong các hoạt động chung.
3.2.3. Cơ sở vật chất cảnh quan môi trường:
- Phòng học: 100% phòng học được sửa chữa nâng cấp bàn ghế và hệ thống điện, 20% phòng học lắp đặt máy tính, máy chiếu đa năng, âm thanh.
- Xây dựng Phòng đa năng, phòng bộ môn và phòng thực hành: theo hướng chuẩn hóa và hiện đại,
- Xây dựng mới 1 khu nhà phòng học bộ môn và khu làm việc đáp ứng yêu cầu.
- Xây dựng mới khu đường chạy, sân tập theo chuẩn
- Trồng mới, Chăm sóc bảo dưỡng thường xuyên hệ thống cây xanh - cây cảnh - bồn hoa - vườn cỏ; đảm bảo 100% diện tích và không gian nằm trong khuôn viên nhà trường không có rác, bụi và khói thuốc.
IV/ CÁC GIẢI PHÁP CHIẾN LƯỢC
4.1. Nâng cao chất lượng và hiệu quả công tác giáo dục học sinh.
Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hoá. Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá học sinh phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình và đối tượng học sinh.
Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động tập thể, gắn học với hành, lý thuyết với thực tiễn; giúp học sinh có được những kỹ năng sống cơ bản.
Tăng cường mạnh mẽ việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý, giảng dạy; xây dựng kho học liệu điện tử, thư viện điện tử góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học. Động viên cán bộ, giáo viên, CNV tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính phục vụ cho công việc.
4.2. Xây dựng và phát triển đội ngũ.
- Xây dựng đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên đủ về số lượng; có phẩm chất chính trị; có năng lực chuyên môn khá giỏi; có trình độ Tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực, có uy tín cao đối với học sinh và phụ huynh, đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác, giúp đỡ nhau cùng tiến bộ.
- Phát huy cao vai trò của Tổ chuyên môn trong việc xây dựng đội ngũ
4.3. Xây dựng CSVC và trang thiết bị giáo dục. Tăng cường ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin.
Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hoá, hiện đại hoá. Bảo quản và sử dụng hiệu quả, lâu dài.
Triển khai rộng rãi việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý, giảng dạy; xây dựng kho học liệu điện tử, thư viện điện tử Góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy và học. Động viên cán bộ, giáo viên, CNV tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính phục vụ cho công việc, có kế hoạch cho vay để cán bộ, giáo viên, CNV mua sắm máy tính cá nhân.
4.4. Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục.
- Xây dựng nhà trường văn hoá, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường. Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ, giáo viên, CNV.
- Huy động được các nguồn lực của xã hội, cá nhân tham gia vào việc phát triển Nhà trường.
+ Nguồn lực tài chính:
~ Ngân sách Nhà nước.
~ Ngoài ngân sách Từ xã hội, CMHS
+ Nguồn lực vật chất:
~ Khuôn viên Nhà trường, phòng học, phòng làm việc và các công trình phụ trợ.
~ Trang thiết bị giảng dạy, công nghệ phục vụ dạy - học.
4.5. Hệ thống thông tin trong nhà trường
- Công khai chất lượng, tài chính và đội ngũ CBGV để CBGV, NV, CMHS và học sinh biết.
- Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống Nhà trường, nêu cao tinh thần trách nhiệm của mỗi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu.
- Phát huy tác dụng cổng thông tin điện tử của nhà trường.
4.6. Quan hệ với cộng đồng và thực hiện XHH GD
- Tham mưu cho UBND xã, phòng GD&ĐT trong việc phát triển nhà trường, đặc biệt trong việc xây dựng trường chuẩn quốc gia.
- Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của xã hội đối với Nhà trường.
- Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ giáo viên, CNV, học sinh và PHHS.
- Nhà trường luôn phối hợp chặt chẽ với Ban Đ.D CMHS.
4.7. Đổi mới quản lý và tăng cường sự lãnh đạo của nhà trường
- Đổi mới các khâu: kế hoạch, tổ chức thực hiện KH, chỉ đạo, kiểm tra thực hiện kế hoạch.
- Quán triệt công tác lãnh chỉ đạo toàn diện của Chi bộ trong mọi hoạt động của nhà trường. Tăng cường công tác phối hợp giữa nhà trường với các đoàn thể và ban Đ.D CMHS.
V/ TỔ CHỨC THỰC HIỆN VÀ ĐÁNH GIÁ, GIÁM SÁT KẾ HOẠCH.
1. Phổ biến kế hoạch chiến lược: Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ giáo viên, CNV nhà trường, cơ quan chủ quản, CMHS, học sinh và các tổ chức cá nhân quan tâm đến nhà trường.
2. Tổ chức: Ban chỉ đạo thực hiện kế hoạch chiến lược là bộ phận chịu trách nhiệm điều phối quá trình triển khai kế hoạch chiến lược. Điều chỉnh kế hoạch chiến lược sau từng giai đoạn sát với tình hình thực tế của nhà trường.
3. Lộ trình thực hiện kế hoạch chiến lược:
- Giai đoạn 1: Từ năm 2015 2017: Tập trung xây dựng CSVC, phấn đấu hoàn thành nhiệm vụ xây dựng trường đạt chuẩn quốc gia.
- Giai đoạn 2: Từ năm 2017 - 2020: Tập trung nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Đạt mục tiêu đề ra: Trường năm trong tốp đầu về chuất lượng của huyện.
- Đến 2025 trường đạt tiêu chuẩn chất lượng mức độ 3. Có đủ CSVC, trang thiết bị dạy học, cảnh quan môi trường xanh-sạch-đẹp. Chất lượng giáo dục toàn diện được nâng cao.
4.Trách nhiệm cá nhân:
Đối với Hiệu trưởng: Tổ chức triển khai thực hiện kế hoạch chiến lược tới từng cán bộ, giáo viên, CNV nhà trường. Thành lập Ban Kiểm tra và đánh giá thực hiện kế hoạch trong từng năm học.
Đối với các Phó Hiệu trưởng: Theo nhiệm vụ được phân công, giúp Hiệu trưởng tổ chức triển khai từng phần việc cụ thể, đồng thời kiểm tra và đánh giá kết quả thực hiện kế hoạch, đề xuất những giải pháp để thực hiện.
Đối với tổ trưởng chuyên môn: Tổ chức thực hiện kế hoạch trong tổ; kiểm tra đánh giá việc thực hiện kế hoạch của các thành viên. Tìm hiểu nguyên nhân, đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
Đối với cá nhân cán bộ, giáo viên, CNV: Căn cứ kế hoạch chiến lược, kế hoạch năm học của nhà trường để xây dựng kế hoạch công tác cá nhân theo từng năm học. Báo cáo kết quả thực hiện kế hoạch theo từng học kỳ, năm học. Đề xuất các giải pháp để thực hiện kế hoạch.
Nơi nhận:
- Phòng GD&ĐT Hà Trung(b/c);
- UBND xã Hà Châu (b/c);
- Lưu.
DUYỆT CỦA LÃNH ĐẠO | HIỆU TRƯỞNG
|
- PHỤ LỤC SGK 9 TRƯỜNG THCS HÀ CHÂU
- QUYÊT ĐỊNH PHÊ DUYỆT DANH MỤC SGK LỚP 9
- Mẫu công khai giữa năm học 2022-2023
- Mẫu công khai cuối năm học 2021-2022
- KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC GIAI ĐOẠN 2015-2020, ĐỊNH HƯỚNG ĐẾN 2025
- QĐ CHỌN SGK LỚP 3,7,10
- QUYẾT ĐỊNH PHÊ DUYỆT SGK LỚP 6
- KẾT QUẢ THI VÀO LỚP 10
- Cuộc thi tim hiểu 75 năm ngày Bác Hồ về thăm Thanh Hóa
- Test
